Thông thường trong việc học Tiếng Anh thì lỗ hổng trong giao tiếp tiếng anh của chúng ta đều vì không kết hợp đúng động tự trong câu lại với nhau. Người bản xứ, họ thường sử dụng cụm động từ thay vì các động từ riêng lẻ tách biệt. Nói một cách máy móc và sách vở thì Phrasal verb là sự kết hợp giữa một động từ và một hoặc hai từ khác đa dạng về từ loại có thể là giới từ hoặc trạng từ. Để dễ hiểu hơn về Phrasal verb chúng ta cùng đi vào một ví dụ đơn giản về “Feel to up” nhé. Bài viết hôm nay StudyTiengAnh sẽ tổng hợp và chỉ dẫn cụ thể cách dùng trong Tiếng Anh của cụm từ này là gì nhé!. Mong đây là bài viết có ý nghĩa với các bạn!!!

feel up to là gì

Quảng Cáo

feel up to trong tiếng Anh

Quảng Cáo

1. “Feel to up” trong Tiếng Anh là gì?

Feel to up

Quảng Cáo

Cách phát âm : / fil / /tə/ /ʌp/

Định nghĩa:

Feel to up là một cụm động từ chỉ một cảm giác, tâm trạng, về một sự việc, sự vật nào đó mà chúng ta đang quan tâm. Đây là một cách thể hiện cảm xúc thông thường của con người.

Loại từ trong Tiếng Anh:

Đây là cụm Phrasal verb phổ biến nhiều trong Tiếng Anh viết và giao tiếp. Có nhiều cách dùng. Áp dụng nhiều cách trong xây dựng thì trong Tiếng Anh cơ bản hoặc dùng theo những cách đặc biệt riêng lẻ.

  • I don”t feel up to jogging today because yesterday I ate too much food at the party so now I have bloating.
  • Tôi không cảm thấy muốn chạy bộ hôm nay vì hôm qua tôi đã ăn quá nhiều đồ ăn trong bữa tiệc nên bây giờ tôi bị đầy hơi.
  • I can’t even remember what it feels to up like to get up in the morning feeling rested and clean, having the best breakfast.
  • Tôi thậm chí không thể nhớ cảm giác thức dậy vào buổi sáng như thế nào với cảm giác được nghỉ ngơi và sạch sẽ, ăn bữa sáng ngon nhất.

2. Cấu trúc và cách sử dụng “feel to up” trong Tiếng Anh:

feel up to là gì

feel up to trong tiếng Anh

Cấu trúc “Feel to up” vận dụng ở thì hiện tại đơn:

Thể khẳng định:

CHỦ NGỮ + FEEL(S/ES) TO UP + TÂN NGỮ…

  • I feel that up until that point, I have seen a lot of negative violence among students in many high schools all over the place.
  • Tôi cảm thấy cho đến thời điểm đó, tôi đã thấy rất nhiều bạo lực có tính tiêu cực giữa các bạn học sinh trên rất nhiều trường trung học khắp nơi.
  • Your dad feel to up excited about it in the summer heat, bring a couple of bikes or go hiking and camping.
  • Bố của bạn cảm thấy thích thú với điều đó trong cái nóng của mùa hè, hãy mang theo một vài chiếc xe đạp hoặc đi bộ đường dài và cắm trại.

Thể phủ định:

CHỦ NGỮ + DON’T/DOESN’T + FEEL TO UP+ TÂN NGỮ…

  • Your sister doesn’t feel to up enjoying it because in the summer heat bring your swimwear and just go to the pool near your house and go swimming.
  • Chị của bạn không cảm thấy thích thú với điều đó vì trong cái nóng của mùa hè hãy mang theo đồ bơi và chỉ cần đến hồ bơi gần nhà và đi bơi thôi là mát mẻ ngay

Thể nghi vấn:

DO/DOES + CHỦ NGỮ +FEEL TO UP…?

  • Do you feel up to taking a walkHo Guom lake stream to admire the view of Hanoi back in the evening?
  • Bạn có muốn đi dạo Hồ Gươm bên suối để chiêm ngưỡng khung cảnh Hà Nội về đêm không?

Cấu trúc “Feel to up” ở thì quá khứ đơn:

Thể khẳng định:

CHỦ NGỮ + FELT TO UP + TÂN NGỮ…

  • Last year, when she felt up to the exertion of walking, we’d just sit in the car and talk.
  • Năm ngoái, khi cô ấy cảm thấy rất nỗ lực trong việc đi bộ, chúng tôi chỉ cần ngồi trong xe và nói chuyện.

Thể phủ định:

CHỦ NGỮ + DIDN’T + FEEL TO UP + TÂN NGỮ …

  • But if you didn’t feel up to having guests or you have other concerns , don’t about restrictions on visitors .
  • Nhưng nếu bạn không cảm thấy muốn có khách hoặc bạn có mối quan tâm khác, đừng hạn chế khách truy cập.

Thể nghi vấn:

DID + CHỦ NGỮ…+ FEEL TO UP…?

  • Did he feel to up overwhelmed by the responsibility of living up to must live according to the rules of the old society?
  • Anh có cảm thấy choáng ngợp trước trách nhiệm sống phải sống theo những quy tắc của xã hội cũ không?

Cấu trúc “feel to up” ở thì tương lai đơn

Thể khẳng định

  • We will feel to up rarely get some key government responsibilities to other sectors, to solutions, or to just give up and helpless.
  • Chúng tôi sẽ cảm thấy hiếm khi nhận được một số trách nhiệm chính của chính phủ đối với các lĩnh vực khác, về các giải pháp, hoặc chỉ từ bỏ và bất lực.

Thể phủ định:

CHỦ NGỮ + WON’T + FEEL TO UP + TÂN NGỮ …

  • I won’t feel to up it burning my face, and I looked up to see the sun shining in my face at 12 am.
  • Tôi sẽ không cảm thấy nóng rát mặt, và tôi nhìn lên để thấy mặt trời chiếu vào mặt mình lúc 12 giờ sáng.

Thể nghi vấn:

WILL + CHỦ NGỮ + FEEL TO UP…?

  • Will you feel to up it ‘s not fair that you have to be the grown up and take care of things around the house ?
  • Bạn có cảm thấy thật không công bằng khi bạn phải là người lớn và đảm đương mọi việc xung quanh nhà không?

feel up to là gì

feel up to trong tiếng Anh

WEBSITE UY TÍN ĐẶT CƯỢC WORLD QATAR 2022

Hi vọng với bài viết này, StudyTiengAnh đã giúp bạn hiểu hơn về “feel up to” trong tiếng Anh!!!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *